Cúm, COVID-19

Cúm, COVID-19

Cúm, COVID-19

Chỉ từ 1,075,000đ
Cúm, COVID-19
Gói Cơ bản

Tầm soát ban đầu

7 chỉ số
1,075,000đ
Gói Tiêu chuẩn

Phân tầng chẩn đoán

7 chỉ số
4,405,000đ
Gói Nâng cao

Phân tầng điều trị

7 chỉ số
7,905,000đ
Xét nghiệm đo hoạt độ ALT/GPT (Alanine Aminotransferase/Glutamate Pyruvate Transaminase) là xét nghiệm đo nồng độ Enzyme ALT/GPT trong máu được dùng để kiểm tra chức năng gan và phát hiện sớm các tổn thương, chỉ số tăng cao cho thấy tổn thương tế bào gan do bệnh lý về gan như viêm gan do rượu, thuốc, virus; xơ gan; theo dõi tác dụng không mong muốn của các loại thuốc có thể gây hại cho gan,...
Xét nghiệm giúp đo men gan AST trong máu để đánh giá tổn thương tế bào gan, tim hoặc cơ vân. Nồng độ tăng trong viêm gan, nhồi máu cơ tim hoặc chấn thương cơ.
Xét nghiệm này cung cấp thông tin về hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu và hemoglobin. Kết quả hỗ trợ chẩn đoán thiếu máu, nhiễm trùng, rối loạn miễn dịch và bệnh lý tủy xương.
Xét nghiệm GGT đánh giá tổn thương gan và đường mật. Hoạt độ GGT tăng trong bệnh gan mật, nghiện rượu, sử dụng thuốc gây cảm ứng men gan và một số bệnh lý chuyển hóa. GGT thường được dùng kết hợp với ALT, AST, ALP để xác định nguyên nhân tổn thương gan.
CRP là protein pha cấp do gan sản xuất khi có phản ứng viêm. Xét nghiệm giúp phát hiện và theo dõi mức độ viêm cấp hoặc mạn, đánh giá hiệu quả điều trị trong các bệnh nhiễm trùng, tự miễn và tim mạch.
Xét nghiệm D-Dimer phát hiện sản phẩm thoái giáng fibrin, giúp đánh giá tình trạng huyết khối và tiêu sợi huyết. Kết quả có giá trị trong chẩn đoán loại trừ thuyên tắc phổi, huyết khối tĩnh mạch sâu và theo dõi DIC.
Respiratory Virus Panel (6 targets) là xét nghiệm sinh học phân tử (Real-time PCR) phát hiện 6 virus hô hấp thường gặp, dùng để chẩn đoán nhanh nguyên nhân nhiễm virus đường hô hấp và định hướng điều trị/kiểm soát lây nhiễm.
Mục đích: phát hiện đa tác nhân gây viêm hô hấp trên Phương pháp: PCR lồng đa tác nhân Số lượng tác nhân: 23 bao gồm vi khuẩn (Bordetella parapertussis, Bordetella pertussis, Chlamydia pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae) và virus (Adenovirus, Coronavirus 229E, Coronavirus HKU1, Coronavirus NL63, Coronavirus OC43, Middle East respiratory syndrome coronavirus (MERS-CoV), Severe acute respiratory syndrome coronavirus 2 (SARS-CoV-2), Human metapneumovirus, Human rhinovirus/enterovirus, Influenza A virus, Influenza A virus A/H1, Influenza A virus A/H3, Influenza A virus A/H1-2009, Influenza B virus, Parainfluenza virus 1, Parainfluenza virus 2, Parainfluenza virus 3, Parainfluenza virus 4, Respiratory syncytial virus) Thiết bị sử dụng: Biofire Filmarray
Mục đích: phát hiện đa tác nhân gây viêm hô hấp dưới Phương pháp: PCR lồng đa tác nhân Số lượng tác nhân: 34 bao gồm vi khuẩn điển hình (bán định lượng) (bao gồm: Acinetobacter calcoaceticus- baumannii complex, Enterobacter cloacae complex, Escherichia coli, Haemophilus influenzae, Klebsiella aerogenes, Klebsiella oxytoca, Klebsiella pneumoniae group, Moraxella catarrhalis, Proteus spp., Pseudomonas aeruginosa, Serratia marcescens, Staphylococcus aureus, Streptococcus agalactiae, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes), vi khuẩn không điển hình (bao gồm: Chlamydia pneumoniae, Legionella pneumophila, Mycoplasma pneumoniae), virus (bao gồm: Adenovirus, Coronavirus, Human metapneumovirus, Human rhinovirus/enterovirus, Influenza A virus, Influenza B virus, Middle East respiratory syndrome coronavirus (MERS-CoV), Parainfluenza virus, Respiratory syncytial virus) và gen kháng kháng sinh (Carbapenemases: IMP, KPC, NDM, OXA-48-like, VIM; ESBL: CTX-M; Methicillin Resistance: mecA/C and MREJ (MRSA)) Thiết bị sử dụng: Biofire Filmarray

Đăng ký tư vấn