Đột quỵ não

Đột quỵ não

Đột quỵ não

Chỉ từ 584,000đ
Đột quỵ não
Gói Cơ bản

Tầm soát ban đầu

9 chỉ số
584,000đ
Gói Tiêu chuẩn

Phân tầng chẩn đoán

15 chỉ số
2,249,000đ
Xét nghiệm đo hoạt độ ALT/GPT (Alanine Aminotransferase/Glutamate Pyruvate Transaminase) là xét nghiệm đo nồng độ Enzyme ALT/GPT trong máu được dùng để kiểm tra chức năng gan và phát hiện sớm các tổn thương, chỉ số tăng cao cho thấy tổn thương tế bào gan do bệnh lý về gan như viêm gan do rượu, thuốc, virus; xơ gan; theo dõi tác dụng không mong muốn của các loại thuốc có thể gây hại cho gan,...
Xét nghiệm giúp đo men gan AST trong máu để đánh giá tổn thương tế bào gan, tim hoặc cơ vân. Nồng độ tăng trong viêm gan, nhồi máu cơ tim hoặc chấn thương cơ.
Xét nghiệm này cung cấp thông tin về hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu và hemoglobin. Kết quả hỗ trợ chẩn đoán thiếu máu, nhiễm trùng, rối loạn miễn dịch và bệnh lý tủy xương.
Xét nghiệm GGT đánh giá tổn thương gan và đường mật. Hoạt độ GGT tăng trong bệnh gan mật, nghiện rượu, sử dụng thuốc gây cảm ứng men gan và một số bệnh lý chuyển hóa. GGT thường được dùng kết hợp với ALT, AST, ALP để xác định nguyên nhân tổn thương gan.
Xét nghiệm PT đánh giá con đường đông máu ngoại sinh và chức năng gan. Thời gian PT kéo dài gợi ý thiếu vitamin K, bệnh gan hoặc sử dụng thuốc kháng đông như warfarin.
Xét nghiệm APTT đánh giá con đường đông máu nội sinh và chung. Kết quả giúp phát hiện các rối loạn đông máu do thiếu yếu tố đông, theo dõi điều trị bằng heparin không phân đoạn và đánh giá chức năng gan trong một số bệnh lý.
Điện giải đồ (Na, K, Cl, Ca2+) giúp đo nồng độ các ion chính trong huyết tương giúp đánh giá cân bằng nước – điện giải và chức năng thận. Rối loạn điện giải có thể gây rối loạn nhịp tim, co giật hoặc yếu cơ.
Xét nghiệm Creatinin và eGFR được dùng để đánh giá chức năng lọc cầu thận. Kết quả giúp phát hiện sớm suy thận, theo dõi tiến triển bệnh thận mạn và điều chỉnh liều thuốc thải trừ qua thận.
Xét nghiệm glucose đánh giá tình trạng chuyển hóa đường trong cơ thể. Kết quả giúp chẩn đoán, sàng lọc và theo dõi đái tháo đường, hạ đường huyết hoặc rối loạn dung nạp glucose.
Xét nghiệm bộ mỡ gồm Cholesterol toàn phần, Triglycerid, HDL-C và LDL-C, giúp đánh giá rối loạn lipid máu và nguy cơ xơ vữa động mạch. Kết quả dùng trong tầm soát, chẩn đoán và theo dõi điều trị bệnh tim mạch.
CRP hs là dạng độ nhạy cao của protein phản ứng C, dùng để phát hiện tình trạng viêm mức độ thấp. Xét nghiệm hỗ trợ đánh giá nguy cơ bệnh tim mạch, đặc biệt trong tầm soát và theo dõi bệnh nhân có rối loạn lipid máu hoặc đái tháo đường.
Xét nghiệm D-Dimer phát hiện sản phẩm thoái giáng fibrin, giúp đánh giá tình trạng huyết khối và tiêu sợi huyết. Kết quả có giá trị trong chẩn đoán loại trừ thuyên tắc phổi, huyết khối tĩnh mạch sâu và theo dõi DIC.
Xét nghiệm HbA1c phản ánh mức đường huyết trung bình trong 2–3 tháng gần nhất. Kết quả giúp chẩn đoán, theo dõi và đánh giá kiểm soát đái tháo đường
Xét nghiệm Homocystein đánh giá nguy cơ bệnh tim mạch và rối loạn chuyển hóa methionin. Nồng độ tăng có liên quan đến xơ vữa động mạch, huyết khối, thiếu vitamin B12 hoặc acid folic. Phương pháp: UV-Vis Khoảng tham chiếu: 5 - 15µmol/L
Troponin I hs là xét nghiệm tim mạch độ nhạy cao định lượng troponin I trong máu, dùng để phát hiện sớm tổn thương cơ tim, đặc biệt nhồi máu cơ tim (NMCT).

Đăng ký tư vấn