Hội chứng suy hô hấp cấp (ARDS)

Hội chứng suy hô hấp cấp (ARDS)

Hội chứng suy hô hấp cấp (ARDS)

Chỉ từ 3,058,000đ
Hội chứng suy hô hấp cấp (ARDS)
Gói Cơ bản

Tầm soát ban đầu

8 chỉ số
3,058,000đ
Gói Tiêu chuẩn

Phân tầng chẩn đoán

10 chỉ số
10,663,000đ
Xét nghiệm Angiotensin Converting Enzyme (ACE) giúp hỗ trợ chẩn đoán và theo dõi bệnh sarcoidosis, vì ACE thường tăng cao trong bệnh này do tế bào u hạt sản xuất quá mức enzym. Ngoài ra, xét nghiệm còn giúp đánh giá một số bệnh phổi kẽ, tăng huyết áp hoặc rối loạn chuyển hóa có liên quan đến hoạt tính ACE.
Xét nghiệm Bicarbonat (HCO₃⁻) - giúp đánh giá tình trạng toan - kiềm máu, hỗ trợ chẩn đoán rối loạn chuyển hóa (toan chuyển hóa, kiềm chuyển hóa) và theo dõi bệnh nhân suy thận, suy hô hấp hoặc mất cân bằng điện giải nặng. Kết quả giúp xác định nguyên nhân rối loạn toan-kiềm, hướng dẫn điều chỉnh dịch và điện giải, và đánh giá đáp ứng điều trị hồi sức.
Xét nghiệm này cung cấp thông tin về hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu và hemoglobin. Kết quả hỗ trợ chẩn đoán thiếu máu, nhiễm trùng, rối loạn miễn dịch và bệnh lý tủy xương.
CRP hs là dạng độ nhạy cao của protein phản ứng C, dùng để phát hiện tình trạng viêm mức độ thấp. Xét nghiệm hỗ trợ đánh giá nguy cơ bệnh tim mạch, đặc biệt trong tầm soát và theo dõi bệnh nhân có rối loạn lipid máu hoặc đái tháo đường.
Xét nghiệm D-Dimer phát hiện sản phẩm thoái giáng fibrin, giúp đánh giá tình trạng huyết khối và tiêu sợi huyết. Kết quả có giá trị trong chẩn đoán loại trừ thuyên tắc phổi, huyết khối tĩnh mạch sâu và theo dõi DIC.
IL-6 là cytokine viêm được tăng cao trong nhiễm trùng, viêm cấp và bệnh tự miễn. Xét nghiệm giúp đánh giá mức độ phản ứng viêm và theo dõi bệnh nhân nhiễm trùng nặng hoặc hội chứng bão cytokine.
Xét nghiệm lactat giúp đánh giá tình trạng thiếu oxy mô và rối loạn chuyển hóa yếm khí. Nồng độ lactat tăng trong sốc, suy tuần hoàn, nhiễm trùng huyết hoặc suy hô hấp, hỗ trợ theo dõi hiệu quả hồi sức và tiên lượng bệnh nhân nặng.
Procalcitonin (PCT) là xét nghiệm sinh hóa-miễn dịch định lượng marker nhiễm khuẩn, đặc biệt nhiễm khuẩn do vi khuẩn, giúp chẩn đoán, phân tầng mức độ nặng và theo dõi điều trị.
Mục đích: phát hiện đa tác nhân gây viêm hô hấp dưới Phương pháp: PCR lồng đa tác nhân Số lượng tác nhân: 34 bao gồm vi khuẩn điển hình (bán định lượng) (bao gồm: Acinetobacter calcoaceticus- baumannii complex, Enterobacter cloacae complex, Escherichia coli, Haemophilus influenzae, Klebsiella aerogenes, Klebsiella oxytoca, Klebsiella pneumoniae group, Moraxella catarrhalis, Proteus spp., Pseudomonas aeruginosa, Serratia marcescens, Staphylococcus aureus, Streptococcus agalactiae, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes), vi khuẩn không điển hình (bao gồm: Chlamydia pneumoniae, Legionella pneumophila, Mycoplasma pneumoniae), virus (bao gồm: Adenovirus, Coronavirus, Human metapneumovirus, Human rhinovirus/enterovirus, Influenza A virus, Influenza B virus, Middle East respiratory syndrome coronavirus (MERS-CoV), Parainfluenza virus, Respiratory syncytial virus) và gen kháng kháng sinh (Carbapenemases: IMP, KPC, NDM, OXA-48-like, VIM; ESBL: CTX-M; Methicillin Resistance: mecA/C and MREJ (MRSA)) Thiết bị sử dụng: Biofire Filmarray
Định lượng proBNP (NT-proBNP) được sử dụng để đánh giá tình trạng suy tim và phân biệt giữa nguyên nhân tim mạch và không do tim mạch của các triệu chứng như khó thở, mệt mỏi, và phù nề. Giúp chẩn đoán suy tim mà còn có giá trị trong việc đánh giá mức độ nghiêm trọng của bệnh và theo dõi hiệu quả của điều trị. Hỗ trợ phân biệt giữa nguyên nhân tim mạch và các nguyên nhân khác của triệu chứng lâm sàng

Đăng ký tư vấn