Hội chứng viêm do nhiễm trùng

Hội chứng viêm do nhiễm trùng

Hội chứng viêm do nhiễm trùng

Chỉ từ 7,279,000đ
Hội chứng viêm do nhiễm trùng
Gói Cơ bản

Cơ bản

8 chỉ số
7,279,000đ
Xét nghiệm công thức máu + phết máu ngoại biên đánh giá số lượng và hình thái của các tế bào máu gồm hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu. Kết quả giúp phát hiện các rối loạn huyết học như thiếu máu, nhiễm trùng, rối loạn đông máu, bệnh lý tủy xương hoặc ung thư máu. Đây là xét nghiệm cơ bản và quan trọng trong tầm soát, chẩn đoán và theo dõi điều trị nhiều bệnh lý toàn thân.
Xét nghiệm đo tốc độ lắng hồng cầu (ESR) giúp phát hiện tình trạng viêm, nhiễm trùng hoặc bệnh lý tự miễn. ESR tăng trong viêm mạn, ung thư hoặc rối loạn mô liên kết.
Nuôi cấy vi sinh vật trong máu là xét nghiệm vi sinh học chuẩn nhằm phát hiện và định danh vi khuẩn/nấm gây nhiễm trùng huyết, đồng thời làm kháng sinh đồ để hướng dẫn điều trị kháng sinh chính xác.
Mục đích: phát hiện đa tác nhân gây nhiễm trùng huyết Phương pháp: PCR lồng đa tác nhân Số lượng tác nhân: 43 bao gồm vi khuẩn gram âm (Acinetobacter calcoaceticus- baumannii complex, Bacteroides fragilis, Enterobacterales (Enterobacter cloacae complex, Escherichia coli, Klebsiella aerogenes, Klebsiella oxytoca, Klebsiella pneumoniae group, Proteus spp., Salmonella spp., Serratia marcescens), Haemophilus influenzae, Neisseria meningitidis, Pseudomonas aeruginosa, Stenotrophomonas maltophilia), vi khuẩn gram dương (Enterococcus faecalis, Enterococcus faecium, Listeria monocytogenes, Staphylococcus spp. (Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, Staphylococcus lugdunensis), Streptococcus spp. (Streptococcus agalactiae, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes), nấm (Candida albicans, Candida auris, Candida glabrata, Candida krusei, Candida parapsilosis, Candida tropicalis, Cryptococcus (C. neoformans/ C. gattii)) và gen kháng kháng sinh (Carbapenemases: IMP, KPC, OXA-48-like, NDM, VIM; Colistin Resistance: mcr-1; ESBL: CTX-M; Methicillin Resistance: mecA/C, mecA/C and MREJ (MRSA); Vancomycin Resistance: vanA/B) Thiết bị sử dụng: Biofire Filmarray
CRP hs là dạng độ nhạy cao của protein phản ứng C, dùng để phát hiện tình trạng viêm mức độ thấp. Xét nghiệm hỗ trợ đánh giá nguy cơ bệnh tim mạch, đặc biệt trong tầm soát và theo dõi bệnh nhân có rối loạn lipid máu hoặc đái tháo đường.
Ferritin phản ánh lượng sắt dự trữ trong cơ thể. Xét nghiệm giúp chẩn đoán thiếu sắt, quá tải sắt (như trong bệnh huyết sắc tố) và theo dõi điều trị các rối loạn chuyển hóa sắt.
Đo nồng độ fibrinogen – yếu tố quan trọng trong đông máu. Dùng để đánh giá nguy cơ chảy máu, huyết khối và hỗ trợ theo dõi bệnh gan hoặc DIC.
Procalcitonin (PCT) là xét nghiệm sinh hóa-miễn dịch định lượng marker nhiễm khuẩn, đặc biệt nhiễm khuẩn do vi khuẩn, giúp chẩn đoán, phân tầng mức độ nặng và theo dõi điều trị.

Đăng ký tư vấn