Nhiễm ký sinh trùng

Nhiễm ký sinh trùng

Nhiễm ký sinh trùng

Chỉ từ 3,526,400đ
Nhiễm ký sinh trùng
Gói Cơ bản

Tầm soát ban đầu

18 chỉ số
3,526,400đ
Gói Tiêu chuẩn

Phân tầng chẩn đoán

19 chỉ số
7,026,400đ
Ancylostoma IgG là xét nghiệm huyết thanh học phát hiện kháng thể IgG kháng giun móc (Ancylostoma duodenale, Necator americanus), dùng để đánh giá phơi nhiễm hoặc nhiễm mạn giun móc.
Phát hiện kháng thể IgG đặc hiệu với giun Angiostrongylus cantonensis, tác nhân gây viêm màng não - não tủy do ký sinh trùng. Xét nghiệm giúp chẩn đoán sớm và định hướng điều trị đặc hiệu.
Xét nghiệm Ascaris lumbricoides IgG phát hiện kháng thể IgG kháng giun đũa người trong huyết thanh. Kết quả giúp chẩn đoán nhiễm giun đũa, đặc biệt ở giai đoạn di chuyển ấu trùng khi chưa phát hiện được trứng trong phân. Đây là xét nghiệm hỗ trợ đánh giá mức độ nhiễm ký sinh trùng
Clonorchis sinensis (sán lá gan nhỏ) là ký sinh trùng gây bệnh sán lá gan, liên quan viêm đường mật mạn và nguy cơ ung thư đường mật. Xét nghiệm IgG + IgM là huyết thanh học phát hiện kháng thể kháng C. sinensis, hỗ trợ chẩn đoán nhiễm sán.
Cysticercosis Ab IgG + IgM là xét nghiệm huyết thanh học phát hiện kháng thể chống ấu trùng sán dây lợn (Taenia solium), dùng để hỗ trợ chẩn đoán bệnh ấu trùng sán lợn (cysticercosis), đặc biệt neurocysticercosis.
Xét nghiệm này cung cấp thông tin về hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu và hemoglobin. Kết quả hỗ trợ chẩn đoán thiếu máu, nhiễm trùng, rối loạn miễn dịch và bệnh lý tủy xương.
Echinococcus Ab IgG + IgM là xét nghiệm huyết thanh học phát hiện kháng thể chống sán dây chó (Echinococcus granulosus/E. multilocularis), dùng để hỗ trợ chẩn đoán bệnh nang sán (echinococcosis/hydatid disease).
Xét nghiệm Entamoeba histolytica IgG phát hiện kháng thể IgG kháng ký sinh trùng Entamoeba histolytica trong máu. Mục tiêu là chẩn đoán amíp xâm lấn, đặc biệt trong áp-xe gan amíp hoặc lỵ amíp mạn tính. Kết quả giúp xác định nhiễm trùng hiện tại hoặc đã từng nhiễm, phân biệt với các nguyên nhân áp-xe gan khác, và theo dõi đáp ứng điều trị cũng như nguy cơ tái phát.
Xét nghiệm Fasciola (Sán lá gan lớn) IgG giúp chẩn đoán nhiễm sán lá gan lớn, bệnh ký sinh trùng gây tổn thương gan – đường mật do ăn rau thủy sinh hoặc uống nước nhiễm ấu trùng sán. Kết quả giúp phát hiện nhiễm cấp hoặc mạn tính, phân biệt với các bệnh gan mật khác, và theo dõi hiệu quả điều trị tẩy sán đặc hiệu.
Xét nghiệm Gnathostoma IgG (giun đầu gai) giúp chẩn đoán nhiễm giun đầu gai, bệnh ký sinh trùng gây tổn thương dưới da di chuyển, viêm não - màng não hoặc tổn thương nội tạng. Xét nghiệm giúp xác định nguyên nhân nhiễm trùng ký sinh trùng hiếm gặp, phân biệt với các bệnh ký sinh khác, và theo dõi đáp ứng điều trị đặc hiệu.
Xét nghiệm Malaria / Blood (P.f, P.v Ag) - Sero Malaria (test nhanh) nhằm phát hiện kháng nguyên đặc hiệu của Plasmodium falciparum và Plasmodium vivax trong máu. Mục tiêu là chẩn đoán sớm nhiễm ký sinh trùng sốt rét, phân biệt chủng gây bệnh, và hỗ trợ lựa chọn phác đồ điều trị phù hợp.
Xét nghiệm Paragonimus IgG (sán lá phổi) giúp chẩn đoán nhiễm sán lá phổi cấp hoặc mạn, đặc biệt ở người có ho kéo dài, đau ngực, khạc đờm lẫn máu và có tiền sử ăn cua, tôm nước ngọt chưa nấu chín. Kết quả giúp phân biệt với lao phổi hoặc bệnh hô hấp khác, đánh giá đáp ứng điều trị, và theo dõi nguy cơ tái nhiễm.
Phát hiện kháng thể IgG đặc hiệu với Schistosoma. Giúp chẩn đoán nhiễm mạn tính, đặc biệt khi không tìm thấy trứng sán trong phân hoặc nước tiểu.
Strongyloides IgG (Giun lươn): Phát hiện kháng thể IgG đặc hiệu với giun lươn (Strongyloides stercoralis). Giúp chẩn đoán nhiễm ký sinh trùng mạn tính, đặc biệt ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch có nguy cơ nhiễm lan tỏa.
Toxocara canis (và T. cati) là giun đũa ký sinh ở chó/mèo; người nhiễm do nuốt trứng từ đất/thực phẩm bẩn, gây toxocariasis (ấu trùng di chuyển nội tạng, mắt, thần kinh). Xét nghiệm IgG + IgM là huyết thanh học phát hiện kháng thể kháng Toxocara, hỗ trợ chẩn đoán.
Trichinella spiralis là giun xoắn gây bệnh giun xoắn (trichinosis), lây qua ăn thịt sống/tái (thịt heo, thú rừng). Xét nghiệm IgM + IgG là huyết thanh học phát hiện kháng thể kháng T. spiralis, hỗ trợ chẩn đoán nhiễm giun xoắn.
Phát hiện ký sinh trùng đường ruột qua soi tươi mẫu phân. Hữu ích trong chẩn đoán lỵ amíp, giardia, giun sán và theo dõi hiệu quả điều trị.
CRP là protein pha cấp do gan sản xuất khi có phản ứng viêm. Xét nghiệm giúp phát hiện và theo dõi mức độ viêm cấp hoặc mạn, đánh giá hiệu quả điều trị trong các bệnh nhiễm trùng, tự miễn và tim mạch.
Mục đích: phát hiện đa tác nhân gây viêm đường tiêu hóa Phương pháp: PCR lồng đa tác nhân Số lượng tác nhân: 22 bao gồm vi khuẩn (Campylobacter (C. jejuni/C. coli/ C. upsaliensis), Clostridioides (Clostridium) difficile (toxin A/B)†, Plesiomonas shigelloides, Salmonella, Vibrio (V. parahaemolyticus/ V. vulnificus/V. cholerae), Vibrio cholerae, Yersinia enterocolitica, Diarrheagenic Escherichia coli/Shigella, Enteroaggregative E. coli (EAEC), Enteropathogenic E. coli (EPEC), Enterotoxigenic E. coli (ETEC) lt/st, Shiga-like toxin-producing E. coli (STEC) stx1/stx2, E. coli O157, Shigella/Enteroinvasive E. coli (EIEC)), virus (Adenovirus F40/41, Astrovirus, Norovirus GI/GII, Rotavirus A, Sapovirus (I, II, IV, and V))và ký sinh trùng (Cryptosporidium, Cyclospora cayetanensis, Entamoeba histolytica, Giardia lamblia) Thiết bị sử dụng: Biofire Filmarray

Đăng ký tư vấn