Nhiễm trùng đường tiết niệu

Nhiễm trùng đường tiết niệu

Nhiễm trùng đường tiết niệu

Chỉ từ 1,550,000đ
Nhiễm trùng đường tiết niệu
Gói Cơ bản

Tầm soát ban đầu

7 chỉ số
1,550,000đ
Gói Tiêu chuẩn

Phân tầng chẩn đoán

7 chỉ số
5,050,000đ
Xét nghiệm này cung cấp thông tin về hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu và hemoglobin. Kết quả hỗ trợ chẩn đoán thiếu máu, nhiễm trùng, rối loạn miễn dịch và bệnh lý tủy xương.
Xét nghiệm tế bào nước tiểu bằng máy tự động giúp chẩn đoán và theo dõi các bệnh lý liên quan đến thận và đường tiết niệu như viêm nhiễm, tổn thương thận, hay các bệnh lý hệ thống ảnh hưởng đến thận. Đánh giá các tế bào và chất cặn trong nước tiểu có thể cung cấp thông tin quan trọng về tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, từ đó hướng dẫn điều trị phù hợp.
Xét nghiệm này giúp phát hiện vi khuẩn gây nhiễm trùng đường tiểu, định danh tác nhân và xác định kháng sinh đồ. Kết quả có ý nghĩa quan trọng trong lựa chọn kháng sinh điều trị chính xác và hiệu quả.
Xét nghiệm định lượng tế bào hồng cầu, bạch cầu và biểu mô trong nước tiểu bằng máy tự động, giúp phát hiện viêm, nhiễm khuẩn hoặc tổn thương thận.
CRP hs là dạng độ nhạy cao của protein phản ứng C, dùng để phát hiện tình trạng viêm mức độ thấp. Xét nghiệm hỗ trợ đánh giá nguy cơ bệnh tim mạch, đặc biệt trong tầm soát và theo dõi bệnh nhân có rối loạn lipid máu hoặc đái tháo đường.
Procalcitonin (PCT) là xét nghiệm sinh hóa-miễn dịch định lượng marker nhiễm khuẩn, đặc biệt nhiễm khuẩn do vi khuẩn, giúp chẩn đoán, phân tầng mức độ nặng và theo dõi điều trị.
Xét nghiệm Cấy nấm, định danh và kháng nấm đồ hệ thống tự động [Nước tiểu] giúp chẩn đoán nhiễm nấm niệu (Candida, Cryptococcus... ), đánh giá mức độ nhiễm khuẩn thứ phát ở bệnh nhân đặt sonde hoặc suy giảm miễn dịch, và hỗ trợ lựa chọn thuốc kháng nấm phù hợp, theo dõi hiệu quả điều trị và phát hiện kháng thuốc.
Mục đích: phát hiện đa tác nhân gây viêm đường tiêu hóa Phương pháp: PCR lồng đa tác nhân Số lượng tác nhân: 22 bao gồm vi khuẩn (Campylobacter (C. jejuni/C. coli/ C. upsaliensis), Clostridioides (Clostridium) difficile (toxin A/B)†, Plesiomonas shigelloides, Salmonella, Vibrio (V. parahaemolyticus/ V. vulnificus/V. cholerae), Vibrio cholerae, Yersinia enterocolitica, Diarrheagenic Escherichia coli/Shigella, Enteroaggregative E. coli (EAEC), Enteropathogenic E. coli (EPEC), Enterotoxigenic E. coli (ETEC) lt/st, Shiga-like toxin-producing E. coli (STEC) stx1/stx2, E. coli O157, Shigella/Enteroinvasive E. coli (EIEC)), virus (Adenovirus F40/41, Astrovirus, Norovirus GI/GII, Rotavirus A, Sapovirus (I, II, IV, and V))và ký sinh trùng (Cryptosporidium, Cyclospora cayetanensis, Entamoeba histolytica, Giardia lamblia) Thiết bị sử dụng: Biofire Filmarray

Đăng ký tư vấn