Sốt không rõ nguyên nhân

Sốt không rõ nguyên nhân

Sốt không rõ nguyên nhân

Chỉ từ 2,038,600đ
Sốt không rõ nguyên nhân
Gói Cơ bản

Tầm soát ban đầu

14 chỉ số
2,038,600đ
Gói Tiêu chuẩn

Phân tầng chẩn đoán

24 chỉ số
9,735,600đ
Xét nghiệm đo hoạt độ ALT/GPT (Alanine Aminotransferase/Glutamate Pyruvate Transaminase) là xét nghiệm đo nồng độ Enzyme ALT/GPT trong máu được dùng để kiểm tra chức năng gan và phát hiện sớm các tổn thương, chỉ số tăng cao cho thấy tổn thương tế bào gan do bệnh lý về gan như viêm gan do rượu, thuốc, virus; xơ gan; theo dõi tác dụng không mong muốn của các loại thuốc có thể gây hại cho gan,...
Anti-CMV IgG + IgM là xét nghiệm huyết thanh học phát hiện kháng thể chống Cytomegalovirus (CMV), dùng để đánh giá tình trạng nhiễm CMV hiện tại hay đã từng nhiễm, đặc biệt quan trọng trong thai kỳ và bệnh nhân suy giảm miễn dịch.
Xét nghiệm giúp đo men gan AST trong máu để đánh giá tổn thương tế bào gan, tim hoặc cơ vân. Nồng độ tăng trong viêm gan, nhồi máu cơ tim hoặc chấn thương cơ.
Xét nghiệm công thức máu + phết máu ngoại biên đánh giá số lượng và hình thái của các tế bào máu gồm hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu. Kết quả giúp phát hiện các rối loạn huyết học như thiếu máu, nhiễm trùng, rối loạn đông máu, bệnh lý tủy xương hoặc ung thư máu. Đây là xét nghiệm cơ bản và quan trọng trong tầm soát, chẩn đoán và theo dõi điều trị nhiều bệnh lý toàn thân.
EBV VCA IgM + IgG là xét nghiệm huyết thanh học phát hiện kháng thể kháng kháng nguyên capsid (VCA) của virus Epstein-Barr (EBV), dùng để xác định giai đoạn nhiễm EBV.
Xét nghiệm GGT đánh giá tổn thương gan và đường mật. Hoạt độ GGT tăng trong bệnh gan mật, nghiện rượu, sử dụng thuốc gây cảm ứng men gan và một số bệnh lý chuyển hóa. GGT thường được dùng kết hợp với ALT, AST, ALP để xác định nguyên nhân tổn thương gan.
Gói xét nghiệm Bilirubin đo nồng độ Bilirubin toàn phần, trực tiếp và gián tiếp trong huyết thanh nhằm đánh giá chức năng gan và khả năng chuyển hóa - bài tiết mật. Kết quả giúp chẩn đoán vàng da, tắc mật, viêm gan, tan máu và các rối loạn gan mật khác. Đây là xét nghiệm cơ bản trong kiểm tra chức năng gan và theo dõi tiến triển bệnh lý gan mật.
Xét nghiệm đo tốc độ lắng hồng cầu (ESR) giúp phát hiện tình trạng viêm, nhiễm trùng hoặc bệnh lý tự miễn. ESR tăng trong viêm mạn, ung thư hoặc rối loạn mô liên kết.
Xét nghiệm tế bào nước tiểu bằng máy tự động giúp chẩn đoán và theo dõi các bệnh lý liên quan đến thận và đường tiết niệu như viêm nhiễm, tổn thương thận, hay các bệnh lý hệ thống ảnh hưởng đến thận. Đánh giá các tế bào và chất cặn trong nước tiểu có thể cung cấp thông tin quan trọng về tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, từ đó hướng dẫn điều trị phù hợp.
Xét nghiệm định lượng tế bào hồng cầu, bạch cầu và biểu mô trong nước tiểu bằng máy tự động, giúp phát hiện viêm, nhiễm khuẩn hoặc tổn thương thận.
Xét nghiệm Creatinin và eGFR được dùng để đánh giá chức năng lọc cầu thận. Kết quả giúp phát hiện sớm suy thận, theo dõi tiến triển bệnh thận mạn và điều chỉnh liều thuốc thải trừ qua thận.
CRP hs là dạng độ nhạy cao của protein phản ứng C, dùng để phát hiện tình trạng viêm mức độ thấp. Xét nghiệm hỗ trợ đánh giá nguy cơ bệnh tim mạch, đặc biệt trong tầm soát và theo dõi bệnh nhân có rối loạn lipid máu hoặc đái tháo đường.
Procalcitonin (PCT) là xét nghiệm sinh hóa-miễn dịch định lượng marker nhiễm khuẩn, đặc biệt nhiễm khuẩn do vi khuẩn, giúp chẩn đoán, phân tầng mức độ nặng và theo dõi điều trị.
Đánh giá chức năng lọc và bài tiết của thận. Nồng độ tăng trong suy thận, mất nước hoặc chế độ ăn giàu protein.
Xét nghiệm anti-dsDNA phát hiện tự kháng thể đặc hiệu cho lupus ban đỏ hệ thống (SLE). Nồng độ kháng thể tương quan với mức độ hoạt động của bệnh và được dùng để theo dõi đáp ứng điều trị hoặc phát hiện tái phát.
Phát hiện tự kháng thể kháng nhân (ANA) – marker quan trọng trong các bệnh tự miễn. Xét nghiệm giúp chẩn đoán lupus ban đỏ hệ thống, viêm khớp dạng thấp và hội chứng Sjögren.
Xét nghiệm LDH đánh giá mức độ tổn thương tế bào hoặc mô trong cơ thể. LDH tăng trong các bệnh lý như nhồi máu cơ tim, bệnh gan, tan máu, tổn thương cơ hoặc ung thư; giúp theo dõi tiến triển và đáp ứng điều trị.
Nuôi cấy vi sinh vật trong máu là xét nghiệm vi sinh học chuẩn nhằm phát hiện và định danh vi khuẩn/nấm gây nhiễm trùng huyết, đồng thời làm kháng sinh đồ để hướng dẫn điều trị kháng sinh chính xác.
Mục đích: phát hiện đa tác nhân gây nhiễm trùng huyết Phương pháp: PCR lồng đa tác nhân Số lượng tác nhân: 43 bao gồm vi khuẩn gram âm (Acinetobacter calcoaceticus- baumannii complex, Bacteroides fragilis, Enterobacterales (Enterobacter cloacae complex, Escherichia coli, Klebsiella aerogenes, Klebsiella oxytoca, Klebsiella pneumoniae group, Proteus spp., Salmonella spp., Serratia marcescens), Haemophilus influenzae, Neisseria meningitidis, Pseudomonas aeruginosa, Stenotrophomonas maltophilia), vi khuẩn gram dương (Enterococcus faecalis, Enterococcus faecium, Listeria monocytogenes, Staphylococcus spp. (Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, Staphylococcus lugdunensis), Streptococcus spp. (Streptococcus agalactiae, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes), nấm (Candida albicans, Candida auris, Candida glabrata, Candida krusei, Candida parapsilosis, Candida tropicalis, Cryptococcus (C. neoformans/ C. gattii)) và gen kháng kháng sinh (Carbapenemases: IMP, KPC, OXA-48-like, NDM, VIM; Colistin Resistance: mcr-1; ESBL: CTX-M; Methicillin Resistance: mecA/C, mecA/C and MREJ (MRSA); Vancomycin Resistance: vanA/B) Thiết bị sử dụng: Biofire Filmarray
Xét nghiệm Anti-CCP phát hiện sự hiện diện và mức độ kháng thể. Xét nghiệm Anti-CCP có độ nhạy và độ đặc hiệu cao cho viêm khớp dạng thấp, đặc biệt là ở các giai đoạn sớm của bệnh. Một kết quả dương tính cho thấy khả năng cao bị RA và có thể giúp dự đoán mức độ nặng của bệnh. Nó cũng giúp phân biệt RA với các dạng viêm khớp khác và giúp định hướng điều trị phù hợp​.
Xét nghiệm C3 giúp đánh giá hoạt động của hệ thống bổ thể trong đáp ứng miễn dịch. Nồng độ C3 giảm trong các bệnh lý tự miễn như lupus ban đỏ hệ thống, viêm cầu thận, hoặc nhiễm trùng nặng; tăng trong phản ứng viêm cấp tính.
Xét nghiệm C4 đánh giá hoạt động hệ bổ thể, thường làm cùng C3. Nồng độ giảm trong lupus ban đỏ hệ thống, viêm cầu thận hoặc các bệnh tự miễn; tăng trong viêm cấp.
Ferritin phản ánh lượng sắt dự trữ trong cơ thể. Xét nghiệm giúp chẩn đoán thiếu sắt, quá tải sắt (như trong bệnh huyết sắc tố) và theo dõi điều trị các rối loạn chuyển hóa sắt.
Xét nghiệm β2 Microglobulin phản ánh hoạt động của hệ miễn dịch và chức năng thận. Nồng độ tăng trong suy thận, bệnh lý lympho, đa u tủy xương và một số ung thư tiến triển.

Đăng ký tư vấn