Suy đa cơ quan

Suy đa cơ quan

Suy đa cơ quan

Chỉ từ 1,552,000đ
Suy đa cơ quan
Gói Cơ bản

Tầm soát ban đầu

14 chỉ số
1,552,000đ
Gói Tiêu chuẩn

Phân tầng chẩn đoán

19 chỉ số
8,778,000đ
Xét nghiệm đo hoạt độ ALT/GPT (Alanine Aminotransferase/Glutamate Pyruvate Transaminase) là xét nghiệm đo nồng độ Enzyme ALT/GPT trong máu được dùng để kiểm tra chức năng gan và phát hiện sớm các tổn thương, chỉ số tăng cao cho thấy tổn thương tế bào gan do bệnh lý về gan như viêm gan do rượu, thuốc, virus; xơ gan; theo dõi tác dụng không mong muốn của các loại thuốc có thể gây hại cho gan,...
Xét nghiệm giúp đo men gan AST trong máu để đánh giá tổn thương tế bào gan, tim hoặc cơ vân. Nồng độ tăng trong viêm gan, nhồi máu cơ tim hoặc chấn thương cơ.
Xét nghiệm Bicarbonat (HCO₃⁻) - giúp đánh giá tình trạng toan - kiềm máu, hỗ trợ chẩn đoán rối loạn chuyển hóa (toan chuyển hóa, kiềm chuyển hóa) và theo dõi bệnh nhân suy thận, suy hô hấp hoặc mất cân bằng điện giải nặng. Kết quả giúp xác định nguyên nhân rối loạn toan-kiềm, hướng dẫn điều chỉnh dịch và điện giải, và đánh giá đáp ứng điều trị hồi sức.
Xét nghiệm công thức máu + phết máu ngoại biên đánh giá số lượng và hình thái của các tế bào máu gồm hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu. Kết quả giúp phát hiện các rối loạn huyết học như thiếu máu, nhiễm trùng, rối loạn đông máu, bệnh lý tủy xương hoặc ung thư máu. Đây là xét nghiệm cơ bản và quan trọng trong tầm soát, chẩn đoán và theo dõi điều trị nhiều bệnh lý toàn thân.
Xét nghiệm GGT đánh giá tổn thương gan và đường mật. Hoạt độ GGT tăng trong bệnh gan mật, nghiện rượu, sử dụng thuốc gây cảm ứng men gan và một số bệnh lý chuyển hóa. GGT thường được dùng kết hợp với ALT, AST, ALP để xác định nguyên nhân tổn thương gan.
Gói xét nghiệm Bilirubin đo nồng độ Bilirubin toàn phần, trực tiếp và gián tiếp trong huyết thanh nhằm đánh giá chức năng gan và khả năng chuyển hóa - bài tiết mật. Kết quả giúp chẩn đoán vàng da, tắc mật, viêm gan, tan máu và các rối loạn gan mật khác. Đây là xét nghiệm cơ bản trong kiểm tra chức năng gan và theo dõi tiến triển bệnh lý gan mật.
Bộ xét nghiệm đánh giá toàn diện quá trình đông máu, gồm thời gian đông ngoại sinh (PT), nội sinh (aPTT), nồng độ fibrinogen và tổng phân tích tế bào máu. Kết quả hỗ trợ phát hiện rối loạn đông máu, bệnh gan và theo dõi điều trị kháng đông.
Xét nghiệm tế bào nước tiểu bằng máy tự động giúp chẩn đoán và theo dõi các bệnh lý liên quan đến thận và đường tiết niệu như viêm nhiễm, tổn thương thận, hay các bệnh lý hệ thống ảnh hưởng đến thận. Đánh giá các tế bào và chất cặn trong nước tiểu có thể cung cấp thông tin quan trọng về tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, từ đó hướng dẫn điều trị phù hợp.
Xét nghiệm định lượng tế bào hồng cầu, bạch cầu và biểu mô trong nước tiểu bằng máy tự động, giúp phát hiện viêm, nhiễm khuẩn hoặc tổn thương thận.
Xét nghiệm Creatinin và eGFR được dùng để đánh giá chức năng lọc cầu thận. Kết quả giúp phát hiện sớm suy thận, theo dõi tiến triển bệnh thận mạn và điều chỉnh liều thuốc thải trừ qua thận.
CRP hs là dạng độ nhạy cao của protein phản ứng C, dùng để phát hiện tình trạng viêm mức độ thấp. Xét nghiệm hỗ trợ đánh giá nguy cơ bệnh tim mạch, đặc biệt trong tầm soát và theo dõi bệnh nhân có rối loạn lipid máu hoặc đái tháo đường.
Xét nghiệm lactat giúp đánh giá tình trạng thiếu oxy mô và rối loạn chuyển hóa yếm khí. Nồng độ lactat tăng trong sốc, suy tuần hoàn, nhiễm trùng huyết hoặc suy hô hấp, hỗ trợ theo dõi hiệu quả hồi sức và tiên lượng bệnh nhân nặng.
Procalcitonin (PCT) là xét nghiệm sinh hóa-miễn dịch định lượng marker nhiễm khuẩn, đặc biệt nhiễm khuẩn do vi khuẩn, giúp chẩn đoán, phân tầng mức độ nặng và theo dõi điều trị.
Đánh giá chức năng lọc và bài tiết của thận. Nồng độ tăng trong suy thận, mất nước hoặc chế độ ăn giàu protein.
Nuôi cấy vi sinh vật trong máu là xét nghiệm vi sinh học chuẩn nhằm phát hiện và định danh vi khuẩn/nấm gây nhiễm trùng huyết, đồng thời làm kháng sinh đồ để hướng dẫn điều trị kháng sinh chính xác.
Mục đích: phát hiện đa tác nhân gây nhiễm trùng huyết Phương pháp: PCR lồng đa tác nhân Số lượng tác nhân: 43 bao gồm vi khuẩn gram âm (Acinetobacter calcoaceticus- baumannii complex, Bacteroides fragilis, Enterobacterales (Enterobacter cloacae complex, Escherichia coli, Klebsiella aerogenes, Klebsiella oxytoca, Klebsiella pneumoniae group, Proteus spp., Salmonella spp., Serratia marcescens), Haemophilus influenzae, Neisseria meningitidis, Pseudomonas aeruginosa, Stenotrophomonas maltophilia), vi khuẩn gram dương (Enterococcus faecalis, Enterococcus faecium, Listeria monocytogenes, Staphylococcus spp. (Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, Staphylococcus lugdunensis), Streptococcus spp. (Streptococcus agalactiae, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes), nấm (Candida albicans, Candida auris, Candida glabrata, Candida krusei, Candida parapsilosis, Candida tropicalis, Cryptococcus (C. neoformans/ C. gattii)) và gen kháng kháng sinh (Carbapenemases: IMP, KPC, OXA-48-like, NDM, VIM; Colistin Resistance: mcr-1; ESBL: CTX-M; Methicillin Resistance: mecA/C, mecA/C and MREJ (MRSA); Vancomycin Resistance: vanA/B) Thiết bị sử dụng: Biofire Filmarray
Xét nghiệm D-Dimer phát hiện sản phẩm thoái giáng fibrin, giúp đánh giá tình trạng huyết khối và tiêu sợi huyết. Kết quả có giá trị trong chẩn đoán loại trừ thuyên tắc phổi, huyết khối tĩnh mạch sâu và theo dõi DIC.
Troponin I hs là xét nghiệm tim mạch độ nhạy cao định lượng troponin I trong máu, dùng để phát hiện sớm tổn thương cơ tim, đặc biệt nhồi máu cơ tim (NMCT).
Xét nghiệm Định lượng Troponin T hs giúp phát hiện sớm nhồi máu cơ tim cấp, đánh giá mức độ tổn thương tim, và theo dõi đáp ứng điều trị ở bệnh nhân có đau ngực hoặc nghi ngờ hội chứng mạch vành cấp. Kết quả giúp chẩn đoán chính xác hơn trong giai đoạn sớm, ngay cả khi thay đổi nồng độ rất nhỏ, hỗ trợ tiên lượng biến cố tim mạch và quản lý điều trị kịp thời.

Đăng ký tư vấn