Suy hô hấp sơ sinh

Suy hô hấp sơ sinh

Suy hô hấp sơ sinh

Chỉ từ 482,000đ
Suy hô hấp sơ sinh
Gói Cơ bản

Tầm soát ban đầu

5 chỉ số
482,000đ
Gói Tiêu chuẩn

Phân tầng chẩn đoán

8 chỉ số
7,257,000đ
Xét nghiệm Bicarbonat (HCO₃⁻) - giúp đánh giá tình trạng toan - kiềm máu, hỗ trợ chẩn đoán rối loạn chuyển hóa (toan chuyển hóa, kiềm chuyển hóa) và theo dõi bệnh nhân suy thận, suy hô hấp hoặc mất cân bằng điện giải nặng. Kết quả giúp xác định nguyên nhân rối loạn toan-kiềm, hướng dẫn điều chỉnh dịch và điện giải, và đánh giá đáp ứng điều trị hồi sức.
Xét nghiệm này cung cấp thông tin về hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu và hemoglobin. Kết quả hỗ trợ chẩn đoán thiếu máu, nhiễm trùng, rối loạn miễn dịch và bệnh lý tủy xương.
Điện giải đồ (Na, K, Cl, Ca2+) giúp đo nồng độ các ion chính trong huyết tương giúp đánh giá cân bằng nước – điện giải và chức năng thận. Rối loạn điện giải có thể gây rối loạn nhịp tim, co giật hoặc yếu cơ.
CRP là protein pha cấp do gan sản xuất khi có phản ứng viêm. Xét nghiệm giúp phát hiện và theo dõi mức độ viêm cấp hoặc mạn, đánh giá hiệu quả điều trị trong các bệnh nhiễm trùng, tự miễn và tim mạch.
Xét nghiệm lactat giúp đánh giá tình trạng thiếu oxy mô và rối loạn chuyển hóa yếm khí. Nồng độ lactat tăng trong sốc, suy tuần hoàn, nhiễm trùng huyết hoặc suy hô hấp, hỗ trợ theo dõi hiệu quả hồi sức và tiên lượng bệnh nhân nặng.
Respiratory Virus Panel (6 targets) là xét nghiệm sinh học phân tử (Real-time PCR) phát hiện 6 virus hô hấp thường gặp, dùng để chẩn đoán nhanh nguyên nhân nhiễm virus đường hô hấp và định hướng điều trị/kiểm soát lây nhiễm.
Mục đích: phát hiện đa tác nhân gây nhiễm trùng huyết Phương pháp: PCR lồng đa tác nhân Số lượng tác nhân: 43 bao gồm vi khuẩn gram âm (Acinetobacter calcoaceticus- baumannii complex, Bacteroides fragilis, Enterobacterales (Enterobacter cloacae complex, Escherichia coli, Klebsiella aerogenes, Klebsiella oxytoca, Klebsiella pneumoniae group, Proteus spp., Salmonella spp., Serratia marcescens), Haemophilus influenzae, Neisseria meningitidis, Pseudomonas aeruginosa, Stenotrophomonas maltophilia), vi khuẩn gram dương (Enterococcus faecalis, Enterococcus faecium, Listeria monocytogenes, Staphylococcus spp. (Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, Staphylococcus lugdunensis), Streptococcus spp. (Streptococcus agalactiae, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes), nấm (Candida albicans, Candida auris, Candida glabrata, Candida krusei, Candida parapsilosis, Candida tropicalis, Cryptococcus (C. neoformans/ C. gattii)) và gen kháng kháng sinh (Carbapenemases: IMP, KPC, OXA-48-like, NDM, VIM; Colistin Resistance: mcr-1; ESBL: CTX-M; Methicillin Resistance: mecA/C, mecA/C and MREJ (MRSA); Vancomycin Resistance: vanA/B) Thiết bị sử dụng: Biofire Filmarray
Định lượng proBNP (NT-proBNP) được sử dụng để đánh giá tình trạng suy tim và phân biệt giữa nguyên nhân tim mạch và không do tim mạch của các triệu chứng như khó thở, mệt mỏi, và phù nề. Giúp chẩn đoán suy tim mà còn có giá trị trong việc đánh giá mức độ nghiêm trọng của bệnh và theo dõi hiệu quả của điều trị. Hỗ trợ phân biệt giữa nguyên nhân tim mạch và các nguyên nhân khác của triệu chứng lâm sàng

Đăng ký tư vấn