Viêm dạ dày – tá tràng

Viêm dạ dày – tá tràng

Viêm dạ dày – tá tràng

Chỉ từ 1,078,000đ
Viêm dạ dày – tá tràng
Gói Cơ bản

Tầm soát ban đầu

7 chỉ số
1,078,000đ
Gói Tiêu chuẩn

Phân tầng chẩn đoán

11 chỉ số
3,809,000đ
Gói Nâng cao

Phân tầng điều trị

2 chỉ số
2,571,000đ
Xét nghiệm đo hoạt độ ALT/GPT (Alanine Aminotransferase/Glutamate Pyruvate Transaminase) là xét nghiệm đo nồng độ Enzyme ALT/GPT trong máu được dùng để kiểm tra chức năng gan và phát hiện sớm các tổn thương, chỉ số tăng cao cho thấy tổn thương tế bào gan do bệnh lý về gan như viêm gan do rượu, thuốc, virus; xơ gan; theo dõi tác dụng không mong muốn của các loại thuốc có thể gây hại cho gan,...
Xét nghiệm giúp đo men gan AST trong máu để đánh giá tổn thương tế bào gan, tim hoặc cơ vân. Nồng độ tăng trong viêm gan, nhồi máu cơ tim hoặc chấn thương cơ.
Xét nghiệm này cung cấp thông tin về hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu và hemoglobin. Kết quả hỗ trợ chẩn đoán thiếu máu, nhiễm trùng, rối loạn miễn dịch và bệnh lý tủy xương.
Xét nghiệm GGT đánh giá tổn thương gan và đường mật. Hoạt độ GGT tăng trong bệnh gan mật, nghiện rượu, sử dụng thuốc gây cảm ứng men gan và một số bệnh lý chuyển hóa. GGT thường được dùng kết hợp với ALT, AST, ALP để xác định nguyên nhân tổn thương gan.
Xét nghiệm Điện di Hb phân tách các loại hemoglobin khác nhau, giúp phát hiện các bệnh lý huyết sắc tố như Thalassemia, HbE, HbS. Kết quả hỗ trợ chẩn đoán bệnh di truyền và sàng lọc tiền hôn nhân.
Albumin là protein chính trong huyết tương, phản ánh tình trạng dinh dưỡng và chức năng gan. Nồng độ giảm trong bệnh gan mạn, hội chứng thận hư hoặc suy dinh dưỡng.
CRP hs là dạng độ nhạy cao của protein phản ứng C, dùng để phát hiện tình trạng viêm mức độ thấp. Xét nghiệm hỗ trợ đánh giá nguy cơ bệnh tim mạch, đặc biệt trong tầm soát và theo dõi bệnh nhân có rối loạn lipid máu hoặc đái tháo đường.
Xét nghiệm FOB phát hiện vi lượng máu trong phân, giúp sàng lọc chảy máu tiêu hóa kín, polyp hoặc ung thư đại - trực tràng giai đoạn sớm.
Xét nghiệm Helicobacter pylori C13 (Breath test) đo lượng CO₂ chứa đồng vị C13 trong hơi thở sau khi uống dung dịch ure có đánh dấu C13. Kết quả giúp phát hiện sự hiện diện của vi khuẩn H. pylori trong dạ dày – tác nhân gây viêm loét dạ dày tá tràng và ung thư dạ dày. Đây là phương pháp không xâm lấn, độ chính xác cao, được dùng để chẩn đoán nhiễm H. pylori và kiểm tra hiệu quả điều trị tiệt trừ.
Pepsinogen I và II là xét nghiệm sinh hóa huyết thanh dùng để đánh giá tình trạng niêm mạc dạ dày, đặc biệt trong sàng lọc viêm teo dạ dày và nguy cơ ung thư dạ dày.
Đo nồng độ hormon Gastrin trong máu để chẩn đoán hội chứng Zollinger-Ellison, tăng tiết acid dạ dày hoặc theo dõi bệnh nhân sau phẫu thuật dạ dày.
Phát hiện các biến thể gen CYP2C19 ảnh hưởng đến chuyển hóa thuốc (như clopidogrel, PPI). Xét nghiệm giúp cá thể hóa liều điều trị và giảm nguy cơ kháng thuốc hoặc tác dụng phụ.
Định lượng TNF-α - cytokine gây viêm mạnh, liên quan đến phản ứng viêm hệ thống, nhiễm trùng nặng, ung thư và bệnh tự miễn. Giúp đánh giá mức độ viêm và theo dõi điều trị thuốc ức chế TNF.

Đăng ký tư vấn