Viêm phổi cộng đồng / bệnh viện

Viêm phổi cộng đồng / bệnh viện

Viêm phổi cộng đồng / bệnh viện

Chỉ từ 1,692,000đ
Viêm phổi cộng đồng / bệnh viện
Gói Cơ bản

Tầm soát ban đầu

16 chỉ số
1,692,000đ
Gói Tiêu chuẩn

Phân tầng chẩn đoán

12 chỉ số
8,692,000đ
Xét nghiệm đo hoạt độ ALT/GPT (Alanine Aminotransferase/Glutamate Pyruvate Transaminase) là xét nghiệm đo nồng độ Enzyme ALT/GPT trong máu được dùng để kiểm tra chức năng gan và phát hiện sớm các tổn thương, chỉ số tăng cao cho thấy tổn thương tế bào gan do bệnh lý về gan như viêm gan do rượu, thuốc, virus; xơ gan; theo dõi tác dụng không mong muốn của các loại thuốc có thể gây hại cho gan,...
Xét nghiệm giúp đo men gan AST trong máu để đánh giá tổn thương tế bào gan, tim hoặc cơ vân. Nồng độ tăng trong viêm gan, nhồi máu cơ tim hoặc chấn thương cơ.
Xét nghiệm Bicarbonat (HCO₃⁻) - giúp đánh giá tình trạng toan - kiềm máu, hỗ trợ chẩn đoán rối loạn chuyển hóa (toan chuyển hóa, kiềm chuyển hóa) và theo dõi bệnh nhân suy thận, suy hô hấp hoặc mất cân bằng điện giải nặng. Kết quả giúp xác định nguyên nhân rối loạn toan-kiềm, hướng dẫn điều chỉnh dịch và điện giải, và đánh giá đáp ứng điều trị hồi sức.
Xét nghiệm này cung cấp thông tin về hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu và hemoglobin. Kết quả hỗ trợ chẩn đoán thiếu máu, nhiễm trùng, rối loạn miễn dịch và bệnh lý tủy xương.
Xét nghiệm GGT đánh giá tổn thương gan và đường mật. Hoạt độ GGT tăng trong bệnh gan mật, nghiện rượu, sử dụng thuốc gây cảm ứng men gan và một số bệnh lý chuyển hóa. GGT thường được dùng kết hợp với ALT, AST, ALP để xác định nguyên nhân tổn thương gan.
Xét nghiệm phân lập và xác định vi khuẩn gây nhiễm trùng hô hấp qua mẫu đàm, định danh chủng và xác định kháng sinh đồ. Đánh giá khả năng kháng kháng sinh, giúp lựa chọn kháng sinh phù hợp và kiểm soát nhiễm khuẩn hô hấp hiệu quả.
Xét nghiệm Creatinin và eGFR được dùng để đánh giá chức năng lọc cầu thận. Kết quả giúp phát hiện sớm suy thận, theo dõi tiến triển bệnh thận mạn và điều chỉnh liều thuốc thải trừ qua thận.
CRP hs là dạng độ nhạy cao của protein phản ứng C, dùng để phát hiện tình trạng viêm mức độ thấp. Xét nghiệm hỗ trợ đánh giá nguy cơ bệnh tim mạch, đặc biệt trong tầm soát và theo dõi bệnh nhân có rối loạn lipid máu hoặc đái tháo đường.
Xét nghiệm lactat giúp đánh giá tình trạng thiếu oxy mô và rối loạn chuyển hóa yếm khí. Nồng độ lactat tăng trong sốc, suy tuần hoàn, nhiễm trùng huyết hoặc suy hô hấp, hỗ trợ theo dõi hiệu quả hồi sức và tiên lượng bệnh nhân nặng.
Procalcitonin (PCT) là xét nghiệm sinh hóa-miễn dịch định lượng marker nhiễm khuẩn, đặc biệt nhiễm khuẩn do vi khuẩn, giúp chẩn đoán, phân tầng mức độ nặng và theo dõi điều trị.
Đánh giá chức năng lọc và bài tiết của thận. Nồng độ tăng trong suy thận, mất nước hoặc chế độ ăn giàu protein.
Chlamydia pneumoniae IgG + IgM là xét nghiệm huyết thanh học phát hiện kháng thể IgM và IgG chống lại vi khuẩn Chlamydia pneumoniae, tác nhân gây nhiễm trùng đường hô hấp không điển hình.
Xét nghiệm Legionella pneumophila IgG (ELISA) giúp xác định tình trạng nhiễm trùng phổi do Legionella, tác nhân gây viêm phổi nặng (bệnh Legionnaires). Kết quả giúp đánh giá nhiễm trùng cũ hoặc giai đoạn hồi phục, hỗ trợ chẩn đoán khi kết hợp với IgM hoặc xét nghiệm kháng nguyên nước tiểu, và theo dõi đáp ứng điều trị kháng sinh đặc hiệu.
Xét nghiệm phát hiện kháng thể IgM đặc hiệu với vi khuẩn Legionella pneumophila - tác nhân gây viêm phổi do Legionella. Kết quả giúp chẩn đoán nhiễm trùng cấp, đặc biệt trong các trường hợp viêm phổi nặng không rõ nguyên nhân và hỗ trợ theo dõi đáp ứng điều trị kháng sinh.
Xét nghiệm Mycoplasma pneumoniae IgG (ELISA) phát hiện kháng thể IgG kháng vi khuẩn Mycoplasma pneumoniae trong huyết thanh bằng phương pháp ELISA. Kết quả giúp xác định tình trạng đã từng nhiễm hoặc miễn dịch sau nhiễm trùng đường hô hấp do M. pneumoniae. Đây là xét nghiệm hỗ trợ chẩn đoán kết hợp với IgM để phân biệt giai đoạn cấp và giai đoạn hồi phục của bệnh.
Xét nghiệm Mycoplasma pneumoniae IgM (Liaison) phát hiện kháng thể IgM đặc hiệu với vi khuẩn Mycoplasma pneumoniae trong máu . Mục tiêu là chẩn đoán nhiễm cấp tính Mycoplasma pneumoniae, tác nhân phổ biến gây viêm phổi không điển hình, viêm họng và viêm phế quản. Kết quả giúp xác định giai đoạn cấp của bệnh, phân biệt với viêm phổi do virus hoặc vi khuẩn khác, và theo dõi đáp ứng điều trị kháng sinh đặc hiệu.
Mục đích: phát hiện đa tác nhân gây viêm hô hấp dưới Phương pháp: PCR lồng đa tác nhân Số lượng tác nhân: 34 bao gồm vi khuẩn điển hình (bán định lượng) (bao gồm: Acinetobacter calcoaceticus- baumannii complex, Enterobacter cloacae complex, Escherichia coli, Haemophilus influenzae, Klebsiella aerogenes, Klebsiella oxytoca, Klebsiella pneumoniae group, Moraxella catarrhalis, Proteus spp., Pseudomonas aeruginosa, Serratia marcescens, Staphylococcus aureus, Streptococcus agalactiae, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes), vi khuẩn không điển hình (bao gồm: Chlamydia pneumoniae, Legionella pneumophila, Mycoplasma pneumoniae), virus (bao gồm: Adenovirus, Coronavirus, Human metapneumovirus, Human rhinovirus/enterovirus, Influenza A virus, Influenza B virus, Middle East respiratory syndrome coronavirus (MERS-CoV), Parainfluenza virus, Respiratory syncytial virus) và gen kháng kháng sinh (Carbapenemases: IMP, KPC, NDM, OXA-48-like, VIM; ESBL: CTX-M; Methicillin Resistance: mecA/C and MREJ (MRSA)) Thiết bị sử dụng: Biofire Filmarray

Đăng ký tư vấn