FilmArray®
GIẢI PHÁP TĂNG TỐC CHẨN ĐOÁN
TỐI ƯU THỜI GIAN VÀNG
Điểm vượt trội của hệ thống FilmArray®
Ứng dụng kỹ thuật PCR lồng đa mồi
Khuếch đại đồng thời nhiều tác nhân trong 2 vòng PCR liên tiếp.
Hệ thống khép kín -
tự động hóa 100%
Từ xử lý mẫu, tách chiết đến khuếch đại và đọc kết quả.
Phát hiện dựa trên đường cong nóng chảy
Định danh chính xác tác nhân gây bệnh & gen đề kháng.
Tối ưu hóa thời gian vàng điều trị
1 - 2 giờ tùy theo panel
Nguyên lý kỹ thuật của FilmArray® Torch
Hệ thống FilmArray® Torch dựa trên kỹ thuật PCR lồng đa mồi (Nested Multiplex PCR), sử dụng các túi hóa chất chuyên biệt, khép kín. Mỗi túi hóa chất FilmArray® được thiết kế chứa tất cả các thuốc thử cần thiết cho việc xử lý mẫu và phản ứng PCR.
Toàn bộ quy trình trên được thực hiện tự động trên hệ thống FilmArray® Torch, kéo dài khoảng 1 – 2 giờ, tùy thuộc vào từng panel cụ thể, chưa tính thời gian xử lý mẫu trước xét nghiệm và vận chuyển.
Nhanh chóng
Trả kết quả chỉ trong vòng 1 - 2 giờ *. Giảm 84% thời gian chẩn đoán so với nuôi cấy truyền thống.
Phát hiện đa tác nhân
Hỗ trợ chẩn đoán lên tới 111 tác nhân gây bệnh và 10 gen kháng thuốc.
Chính xác
Hệ thống khép kín, tự động hóa toàn bộ quy trình từ tách chiết, khuếch đại đến phân tích & đọc kết quả.
Chứng nhận chất lượng
Công nghệ đạt các chứng nhận quốc tế như FDA, CE-IVD, đảm bảo độ tin cậy cao.
*Thời gian tính từ thời điểm mẫu đến phòng xét nghiệm
Các Panel FilmArray® tại Onelab
Hô hấp dưới
Đối tượng áp dụng: Viêm phổi nặng, viêm phổi bệnh viện hay đang thở máy…
Số tác nhân: 34 tác nhân, bao gồm virus (Adenovirus, Coronavirus…), vi khuẩn (Pseudomonas, Acinetobacter, Klebsiella…) và gen kháng kháng sinh (CTX-M, mecA….)
Độ chính xác:
BAL: Độ nhạy 96,2%, độ đặc hiệu 98,3%.
Đờm: Độ nhạy 96,3%, độ đặc hiệu 97,2%.
Hô hấp trên
Đối tượng áp dụng: Sốt, ho, khó thở, viêm phổi, không đáp ứng kháng sinh.
Số tác nhân: 23 tác nhân, bao gồm các virus (SARS-CoV-2, cúm A/B, RSV, Rhinovirus/Adenovirus…) và vi khuẩn (Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia pneumoniae, Bordetella pertussis…).
Độ chính xác: Độ nhạy 97,1%, độ đặc hiệu 99,3%.
Cấy máu dương tính
Đối tượng áp dụng: Khi mẫu cấy máu dương tính cần định danh.
Số tác nhân: 43 tác nhân, bao gồm vi khuẩn (Bacteroides fragilis…), nấm (Candida, Cryptococcus…) và các gen kháng kháng sinh (như IMP, KPC…).
Độ chính xác: Độ nhạy 99,0%, độ đặc hiệu 99,8%.
Đường tiêu hóa
Đối tượng áp dụng: Bệnh nhân tiêu chảy, đau bụng, nhiễm trùng tiêu hóa.
Số tác nhân: 22 tác nhân, bao gồm virus ( Norovirus, Rotavirus A…), vi khuẩn (Salmonella, E. coli…) và ký sinh trùng (Cryptosporidium, Giardia lamblia…).
Độ chính xác: Độ nhạy 98,7%, độ đặc hiệu 99,2%
Viêm não | Viêm màng não
Đối tượng áp dụng: Nghi ngờ viêm màng não, nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương.
Số tác nhân: 14 tác nhân, virus (CMV, HSV-1/2, VZV, EV…), vi khuẩn (Escherichia coli K1…) và nấm (Cryptococcus – C. neoformans/C. gattii).
Độ chính xác: Độ nhạy 94,2%, độ đặc hiệu 99,8%.
Quy trình Nhanh chóng - Chuẩn xác - Tối ưu
Tối ưu chẩn đoán sớm cho bệnh cảnh phức tạp và nguy cơ cao
Đặt lịch / Gửi chỉ định
OneLab điều phối nhân sự thu mẫu theo khung giờ chỉ định
Phân tích mẫu tại phòng
xét nghiệm
Trả kết quả bản cứng và bản mềm qua Web portal hoặc ứng dụng
Hỗ trợ tư vấn chuyên môn trước - trong -
sau xét nghiệm
Những câu hỏi thường gặp
1. Cần lưu ý gì khi lấy bệnh phẩm cho xét nghiệm FilmArray®?
– Mỗi panel FilmArray® sử dụng loại bệnh phẩm khác nhau. Để đảm bảo độ chính xác, bệnh phẩm cần được lấy đúng vị trí tổn thương, đủ thể tích và xử lý ngay sau khi thu mẫu.
– OneLab cung cấp hướng dẫn lấy mẫu chuẩn hóa theo từng panel. Vui lòng tham khảo brochure tại đây để đảm bảo mẫu đạt tiêu chuẩn chất lượng.
2. Ưu điểm nổi bật của FilmArray® so với xét nghiệm truyền thống
3. Thời gian có kết quả là bao lâu?
Toàn bộ quy trình được thực hiện tự động trên hệ thống FilmArray® Torch, kéo dài khoảng 1 – 2 giờ, tùy thuộc vào từng panel cụ thể , chưa tính thời gian xử lý mẫu trước xét nghiệm và vận chuyển.
4. Kết quả nhanh giúp ích gì cho quá trình điều trị?
5. Khi nào nên chỉ định xét nghiệm FilmArray®?
6. Loại mẫu bệnh phẩm nào được sử dụng?
Tùy thuộc vào panel xét nghiệm, các loại mẫu bệnh phẩm được sử dụng bao gồm:
– Hô hấp dưới (Pneumonia Panel plus): Mẫu bệnh phẩm phế quản phế nang (BAL) hoặc mẫu bệnh phẩm đàm (bao gồm cả đàm được khạc và dịch hút khí quản phế quản).
– Hô hấp trên (RP2): Tăm bông ngoáy dịch tỵ hầu (NPS).
– Đường tiêu hóa (GI): Mẫu phân được thu thập trong môi trường vận chuyển Cary Blair lỏng.
– Viêm não | Viêm màng não (ME): Dịch não tủy (CSF).
– Cấy máu (BCID2): Mẫu cấy máu đã được hệ thống theo dõi liên tục xác định là dương tính.
Nguồn trích dẫn
[1] bioMérieux. (2023). BioFire® FilmArray® Torch operator’s manual: CE-IVD (HTFA-PRT-0001).
[2] Meyer, J., et al. (2020). Mapping of aetiologies of gastroenteritis: A systematic review and meta-analysis using a multiplex screening array. Scandinavian Journal of Gastroenterology, 55(12), 1405–1410.
[3] Axelrad, J. E., et al. (2019). Impact of gastrointestinal panel implementation on health care utilization and outcomes. Journal of Clinical Microbiology, 57(3), e01775-18.
[4] BioFire Diagnostics. (n.d.). Clinical study data from the BioFire Pneumonia Panel plus instruction booklet. Data on file.
[5] BioFire Diagnostics. (n.d.). Prospective clinical study data for the BioFire FilmArray Respiratory 2 Panel. Data on file.
[6] BioFire Diagnostics. (n.d.). Prospective clinical study aggregate data for the Blood Culture Identification 2 (BCID2) panel. Data on file.
[7] BioFire Diagnostics. (n.d.). Clinical study data from the BioFire Gastrointestinal Panel instruction booklet. Data on file.
[8] BioFire Diagnostics. (n.d.). Prospective clinical study data for the FilmArray meningitis/encephalitis panel. Data on file.