Định lượng Anti – TPO (Anti- thyroid Peroxidase antibodies) [Máu]
Định lượng Anti – TPO (Anti- thyroid Peroxidase antibodies) [Máu]
Huyết thanh
70 phút
• Không yêu cầu nhịn ăn trước khi lấy mẫu.
• Kết quả cần được diễn giải kết hợp với TSH, FT4, FT3 và các xét nghiệm tuyến giáp khác.
• Giá trị Anti-TPO có thể khác nhau giữa các phương pháp xét nghiệm
Anti-TPO là tự kháng thể chống lại enzyme tham gia tổng hợp hormone tuyến giáp, nồng độ phản ánh mức độ hoạt hóa miễn dịch tại tuyến giáp và có giá trị khi được đánh giá trong bối cảnh lâm sàng phù hợp.
Anti-TPO tăng/cao:
• Gợi ý bệnh lý tuyến giáp tự miễn, thường gặp nhất trong viêm tuyến giáp Hashimoto.
• Có thể gặp trong bệnh Basedow hoặc các rối loạn tuyến giáp tự miễn khác.
• Ở phụ nữ mang thai, Anti-TPO tăng liên quan nguy cơ rối loạn chức năng tuyến giáp sau sinh.
Anti-TPO giảm/thấp:
• Gợi ý không có hoặc ít hoạt động tự miễn kháng tuyến giáp tại thời điểm xét nghiệm.
• Không loại trừ hoàn toàn bệnh tuyến giáp tự miễn, đặc biệt ở giai đoạn sớm.
• Người nghi ngờ hoặc đã được chẩn đoán viêm tuyến giáp tự miễn, đặc biệt viêm tuyến giáp Hashimoto.
• Người có rối loạn chức năng tuyến giáp (suy giáp hoặc cường giáp) cần xác định nguyên nhân tự miễn.
• Người có bướu giáp, nhân giáp hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh tuyến giáp tự miễn.
• Phụ nữ mang thai hoặc sau sinh có rối loạn chức năng tuyến giáp theo chỉ định bác sĩ.