Eosinophil cationic protein (ECP)

Eosinophil cationic protein (ECP)

Eosinophil cationic protein (ECP)

4,864,000đ
Loại mẫu:

Huyết thanh (ống SST – tube đỏ/vàng)
Lưu ý: Mẫu cần để đông hoàn toàn tại nhiệt độ phòng 30 phút trước khi ly tâm, nếu ly tâm sớm sẽ làm tăng ECP giả tạo do eosinophil bị vỡ.

Thời gian trả kết quả (TAT):

7 ngày

Lưu ý:

Vui lòng thông báo cho bác sĩ về thuốc đang dùng, đặc biệt:
• Corticosteroid (prednisolone, dexamethasone…) làm giảm ECP giả tạo
• Thuốc sinh học kháng IL-5 (mepolizumab, benralizumab) ảnh hưởng lớn đến ECP
• Kháng histamine và thuốc dị ứng khác

Xét nghiệm ECP là chỉ dấu hữu ích phản ánh hoạt hóa eosinophil và mức độ viêm dị ứng, hỗ trợ đánh giá bệnh, theo dõi điều trị và quản lý các bệnh lý dị ứng hiệu quả.

• Phản ánh mức độ hoạt hóa của bạch cầu ái toan (eosinophil) trong các bệnh lý dị ứng.
• Phản ánh mức độ viêm dị ứng loại 2 (type 2 inflammation) trong: hen phế quản dị ứng, viêm mũi dị ứng (rhinitis), viêm da cơ địa (atopic dermatitis), viêm thực quản tăng bạch cầu ái toan (EoE) và các bệnh dị ứng khác.
• Giúp theo dõi hoạt động bệnh và đáp ứng điều trị, đặc biệt trong các bệnh dị ứng mạn tính.
• Có thể tăng trong một số tình trạng nhiễm ký sinh trùng hoặc bệnh lý liên quan eosinophil, cần diễn giải kết hợp lâm sàng.

Ngưỡng tham chiếu
ECP huyết thanh bình thường: < 15 µg/L (theo UniCAP/ImmunoCAP).
Phân tầng:
• < 15 µg/L: Bình thường
• 15–20 µg/L: Ranh giới
• > 20 µg/L: Tăng – gợi ý viêm dị ứng/tăng eosinophil
• > 40 µg/L: Tăng đáng kể – cần đánh giá toàn diện

• Người có tăng bạch cầu ái toan (eosinophilia) trên CBC và nghi ngờ nhiễm ký sinh trùng (giun, sán), hội chứng tăng eosinophil (HES) hoặc bệnh lý cơ quan liên quan eosinophil theo chỉ định bác sĩ.
• Người cần theo dõi mức độ viêm dị ứng và đáp ứng điều trị trong các bệnh dị ứng mạn tính.

Đăng ký tư vấn