Định lượng Erythropoietin [Máu] **
Định lượng Erythropoietin [Máu] **
Huyết thanh
90 phút
• Không yêu cầu nhịn ăn trước khi lấy mẫu.
• Nên lấy mẫu vào buổi sáng để hạn chế dao động sinh học.
• Cần thông báo việc đang sử dụng erythropoietin ngoại sinh hoặc thuốc ảnh hưởng tạo máu.
Erythropoietin phản ánh đáp ứng sinh lý của cơ thể trước tình trạng thiếu oxy mô và có giá trị quan trọng trong phân biệt cơ chế thiếu máu hoặc tăng hồng cầu khi được đánh giá cùng huyết học và chức năng thận.
Erythropoietin tăng/cao:
• Gợi ý thiếu máu do nguyên nhân ngoài thận (thiếu sắt, thiếu vitamin B12/folate, tan máu), khi tủy xương còn khả năng đáp ứng.
• Gặp trong đa hồng cầu thứ phát do thiếu oxy mạn (bệnh phổi, tim, sống ở độ cao).
• Có thể gặp trong u tiết erythropoietin (hiếm).
Erythropoietin giảm/thấp:
• Gợi ý thiếu máu do suy thận mạn, do giảm sản xuất EPO.
• Gặp trong đa hồng cầu nguyên phát (đa hồng cầu vera), do ức chế ngược tiết EPO.
• Bệnh nhân thiếu máu chưa rõ nguyên nhân, đặc biệt khi không tương xứng với mức độ suy thận
• Bệnh nhân nghi ngờ thiếu máu do giảm sản xuất erythropoietin (thiếu máu do suy thận mạn)
• Bệnh nhân có hồng cầu tăng (đa hồng cầu) cần phân biệt nguyên nhân nguyên phát hay thứ phát
• Bệnh nhân nghi ngờ u tiết erythropoietin hoặc tăng EPO thứ phát do thiếu oxy mạn
• Bệnh nhân cần đánh giá đáp ứng hoặc theo dõi điều trị thiếu máu liên quan đến erythropoietin