Định lượng Fibrinogen
Định lượng Fibrinogen
Huyết tương
50 phút
• Không yêu cầu nhịn ăn trước khi lấy mẫu.
Fibrinogen là yếu tố đông máu I, giữ vai trò trung tâm trong quá trình hình thành cục máu đông.
Nồng độ fibrinogen phản ánh cả chức năng đông máu và mức độ phản ứng viêm của cơ thể.
Fibrinogen tăng/cao:
• Thường gặp trong các tình trạng viêm cấp hoặc mạn, nhiễm trùng và stress mô.
• Có thể liên quan đến nguy cơ huyết khối trong một số bối cảnh lâm sàng.
• Cần được diễn giải kết hợp với các chỉ số viêm và đông máu khác.
Fibrinogen giảm/thấp:
• Gợi ý giảm tổng hợp fibrinogen, thường gặp trong bệnh gan nặng.
• Có thể gặp trong tiêu thụ fibrinogen do đông máu nội mạch lan tỏa hoặc chảy máu nhiều.
• Có khi đánh giá nguy cơ chảy máu.
• Người có biểu hiện rối loạn đông máu như chảy máu kéo dài hoặc huyết khối.
• Người đang được đánh giá các bệnh lý đông máu, gan hoặc nhiễm trùng – viêm.
• Người theo dõi đáp ứng điều trị trong các tình trạng rối loạn đông máu theo chỉ định bác sĩ.
• Người cần đánh giá tình trạng đông máu trước hoặc sau phẫu thuật, thủ thuật theo chỉ định bác sĩ.