VKORC1 genotype [Sequencing]

VKORC1 genotype [Sequencing]

VKORC1 genotype [Sequencing]

2,400,000đ
Loại mẫu:

Máu toàn phần EDTA

Thời gian trả kết quả (TAT):

12 ngày

Lưu ý:

• Không có yêu cầu chuẩn bị đặc biệt trước khi lấy mẫu

Bản chất sinh học
• VKORC1 mã hóa enzyme tái sinh vitamin K, là đích tác dụng của warfarin.
• Các biến thể gen VKORC1 (đặc biệt -1639G>A) làm giảm biểu hiện enzyme VKORC1 → nồng độ enzyme thấp hơn → cùng liều warfarin ức chế mạnh hơn → bệnh nhân cần liều thấp hơn để đạt mục tiêu INR.

Biến thể thường gặp & ý nghĩa
• 1639G>A (rs9923231) biến thể quan trọng nhất:
• Kiểu gen GG (wild type): Hoạt tính VKORC1 bình thường – cần liều warfarin cao hơn để đạt INR mục tiêu.
• Kiểu gen GA (dị hợp tử): Hoạt tính giảm vừa – cần liều trung bình.
• Kiểu gen AA (đồng hợp tử biến thể): Hoạt tính VKORC1 rất thấp – rất nhạy với warfarin, cần liều thấp; nguy cơ chảy máu nặng nếu dùng liều chuẩn.
• Các biến thể khác: 1173C>T, haplotype A/B (liên quan đến -1639).

Mẫu bệnh phẩm
• Máu ngoại vi (DNA)

• VKORC1 genotype (Sequencing) là xét nghiệm dược di truyền quan trọng giúp cá thể hóa liều warfarin, giảm biến chứng chảy máu và tối ưu hiệu quả chống đông.

Ứng dụng lâm sàng
• Thực hiện trước khi khởi trị warfarin để ước tính liều khởi đầu.
• Giúp giảm nguy cơ chảy máu và rút ngắn thời gian dò liều.
• Cần kết hợp với CYP2C9 genotype, tuổi, cân nặng và INR khi cá thể hóa liều.

• Bệnh nhân chuẩn bị khởi trị warfarin trong các chỉ định: rung nhĩ (AF), huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT), thuyên tắc phổi (PE), van tim nhân tạo cơ học đặc biệt bệnh nhân châu Á (tần suất VKORC1 -1639A cao hơn người da trắng).
• Bệnh nhân đang điều trị warfarin với INR dao động nhiều, khó kiểm soát hoặc có biến cố chảy máu/huyết khối bất thường cần xét nghiệm VKORC1 giúp xác định yếu tố di truyền đóng góp vào dao động INR.
• Người bệnh được bác sĩ chỉ định xét nghiệm nhằm tối ưu liều warfarin, giảm nguy cơ chảy máu và biến cố huyết khối.

Đăng ký tư vấn