HOMA-IR
HOMA-IR
Huyết Thanh + Huyết Tương
180 phút
• Nhịn ăn ít nhất 12 giờ trước khi lấy mẫu.
• Mẫu máu được dùng để định lượng glucose máu lúc đói và insulin lúc đói, sau đó tính chỉ số HOMA-IR.
• Cần thông báo việc đang sử dụng thuốc ảnh hưởng chuyển hóa glucose hoặc insulin.
• Kết quả cần được diễn giải kết hợp BMI, vòng eo, lipid máu và các chỉ số đường huyết để đánh giá nguy cơ toàn diện.
HOMA-IR phản ánh mức độ đề kháng insulin ngoại vi, có giá trị trong đánh giá nguy cơ tiến triển đái tháo đường type 2 và bệnh tim mạch khi được diễn giải trong bối cảnh lâm sàng phù hợp.
HOMA-IR tăng/cao:
• Gợi ý tình trạng đề kháng insulin.
• Thường gặp trong béo phì, hội chứng chuyển hóa, đái tháo đường type 2 giai đoạn sớm.
• Ở nữ, thường liên quan hội chứng buồng trứng đa nang.
• Liên quan tăng nguy cơ rối loạn chuyển hóa và biến cố tim mạch lâu dài.
HOMA-IR bình thường hoặc thấp:
• Gợi ý độ nhạy insulin còn bảo tồn tại thời điểm xét nghiệm.
• Không loại trừ hoàn toàn rối loạn chuyển hóa; cần theo dõi định kỳ ở nhóm nguy cơ.
• Người trưởng thành có nhu cầu theo dõi và quản lý sức khỏe chuyển hóa, kể cả khi chưa có triệu chứng.
• Người thừa cân, béo phì, tăng vòng eo hoặc tăng cân kéo dài.
• Người có tiền sử gia đình đái tháo đường type 2 hoặc hội chứng chuyển hóa.
• Phụ nữ có rối loạn kinh nguyệt, nghi ngờ hội chứng buồng trứng đa nang.
• Người có rối loạn lipid máu, tăng huyết áp hoặc gan nhiễm mỡ không do rượu.
• Người có glucose máu lúc đói hoặc HbA1c ở ngưỡng tiền đái tháo đường.