HPV 16 genotype Real-time PCR/Quantstudio 5 Dx – Thermo Fisher

HPV 16 genotype Real-time PCR/Quantstudio 5 Dx – Thermo Fisher

HPV 16 genotype Real-time PCR/Quantstudio 5 Dx – Thermo Fisher

492,000đ
Loại mẫu:

Phết cổ tử cung

Thời gian trả kết quả (TAT):

Từ thứ 2 đến thứ 7:
Trước 12h00–> trả lúc 18h00
Sau 12h00–> trả lúc 18h00 hôm sau

Lưu ý:

• Không yêu cầu nhịn ăn trước khi lấy mẫu.
• Mẫu bệnh phẩm cần được lấy đúng kỹ thuật (dịch cổ tử cung/âm đạo theo chỉ định).
• Không thụt rửa âm đạo, không đặt thuốc âm đạo và không quan hệ tình dục ít nhất 24–48 giờ trước khi lấy mẫu.

Xét nghiệm HPV 16 genotype real-time PCR cho phép phát hiện chính xác các chủng HPV nguy cơ cao liên quan đến tổn thương tiền ung thư và ung thư cổ tử cung.
Kết quả giúp phân tầng nguy cơ, định hướng theo dõi và can thiệp theo khuyến cáo chuyên môn khi được đánh giá trong bối cảnh lâm sàng phù hợp.

16 chủng HPV sàng lọc bao gồm:16, 18, 6, 11 và 31, 33, 35, 39, 45, 51, 52, 56, 58, 59, 66 và 68

Kết quả dương tính:
• Dương tính HPV 16 hoặc HPV 18: gợi ý nguy cơ cao nhất đối với tổn thương tiền ung thư và ung thư cổ tử cung, thường cần phối hợp tế bào học và/hoặc soi cổ tử cung theo hướng dẫn chuyên môn.
• Dương tính nhóm HPV nguy cơ cao khác (31, 33, 35, 39, 45, 51, 52, 56, 58, 59, 66, 68): gợi ý có nhiễm HPV nguy cơ cao, cần quản lý theo kết quả tế bào học, tuổi và tiền sử sàng lọc.
• Dương tính HPV 6 hoặc HPV 11: thường liên quan tổn thương dạng sùi ở vùng sinh dục; không phải nhóm HPV nguy cơ cao gây ung thư cổ tử cung, nhưng vẫn cần khám và điều trị theo chỉ định.
Kết quả âm tính:
• Không phát hiện các chủng HPV trong phạm vi xét nghiệm tại thời điểm lấy mẫu.
• Gợi ý nguy cơ thấp đối với tổn thương cổ tử cung liên quan HPV tại thời điểm xét nghiệm.
• Không loại trừ hoàn toàn khả năng nhiễm HPV trong tương lai, vẫn cần sàng lọc định kỳ theo khuyến cáo.

• Phụ nữ trong độ tuổi sàng lọc ung thư cổ tử cung theo khuyến cáo chuyên môn.
• Phụ nữ có kết quả tế bào học cổ tử cung bất thường cần đánh giá yếu tố HPV liên quan.
• Phụ nữ có tiền sử nhiễm HPV hoặc đã điều trị tổn thương cổ tử cung cần theo dõi tình trạng tồn lưu/tái nhiễm.
• Người có tổn thương dạng sùi mào gà nghi do HPV 6/11 theo chỉ định bác sĩ.

Đăng ký tư vấn