Insulin
Insulin
Huyết thanh
70 phút
• Nhịn ăn 12 giờ trước khi lấy mẫu.
• Cần thông báo việc đang sử dụng insulin ngoại sinh hoặc thuốc ảnh hưởng chuyển hóa glucose.
• Kết quả nên được diễn giải kết hợp glucose máu lúc đói, HbA1c và/hoặc HOMA-IR để có giá trị lâm sàng.
Insulin máu phản ánh đáp ứng tiết insulin của tuyến tụy và mức độ nhạy insulin ngoại vi; giá trị cần được diễn giải đồng thời với glucose máu và bối cảnh lâm sàng.
Insulin tăng/cao:
• Gợi ý đề kháng insulin, khi glucose máu còn bình thường hoặc tăng nhẹ.
• Thường gặp trong béo phì, hội chứng chuyển hóa, tiền đái tháo đường, đái tháo đường type 2 giai đoạn sớm.
• Có thể gặp trong một số tình trạng tăng tiết insulin (hiếm).
Insulin giảm/thấp:
• Gợi ý giảm khả năng tiết insulin của tuyến tụy.
• Có thể gặp trong đái tháo đường type 1 hoặc đái tháo đường type 2 giai đoạn muộn.
• Cần đánh giá kết hợp glucose máu để phân biệt nguyên nhân.
• Người có nguy cơ rối loạn chuyển hóa cần theo dõi và quản lý sức khỏe lâu dài.
• Người thừa cân, béo phì, tăng vòng eo hoặc tăng cân kéo dài.
• Người có glucose máu lúc đói hoặc HbA1c ở ngưỡng tiền đái tháo đường.
• Người nghi ngờ đề kháng insulin, hội chứng chuyển hóa hoặc gan nhiễm mỡ không do rượu.
• Phụ nữ rối loạn kinh nguyệt, nghi ngờ hội chứng buồng trứng đa nang.
• Người cần tính HOMA-IR theo chỉ định bác sĩ.