Viêm đa cơ tự miễn, viêm phổi mô kẽ ( Inflammatory Myopathies)
Viêm đa cơ tự miễn, viêm phổi mô kẽ ( Inflammatory Myopathies)
Huyết thanh
Mẫu trước 16h >> Trả kết quả 10h sáng hôm sau
Mẫu sau 16h >> Trả kết quả 10h sáng 2 ngày sau
Tần suất chạy: thứ hai – thứ bảy
• Không có yêu cầu chuẩn bị đặc biệt trước khi lấy mẫu.
Panel viêm đa cơ tự miễn/viêm phổi mô kẽ là xét nghiệm then chốt trong chẩn đoán chính xác bệnh viêm cơ tự miễn, giúp phân type bệnh (viêm đa cơ, viêm da cơ, viêm cơ hoại tử miễn dịch…), phân tầng nguy cơ viêm phổi mô kẽ – đặc biệt các thể tiến triển nhanh – và định hướng điều trị ức chế miễn dịch cũng như theo dõi ung thư liên quan, từ đó cá thể hóa điều trị và tiên lượng cho bệnh nhân.
Các nhóm kháng thể chính
Myositis-Specific Antibodies (MSA) – đặc hiệu viêm cơ
• Anti-Jo-1 – hội chứng kháng synthetase, ILD thường gặp
• Anti-PL-7, PL-12, EJ, OJ – ILD nổi bật, viêm cơ có thể nhẹ
• Anti-Mi-2 – viêm da cơ, đáp ứng điều trị tốt
• Anti-SRP – viêm cơ hoại tử nặng, khởi phát cấp
• Anti-HMGCR – viêm cơ hoại tử liên quan statin
• Anti-MDA5 – viêm da cơ ít yếu cơ, ILD tiến triển nhanh (RP-ILD)
• Anti-TIF1-γ, NXP2 – liên quan ung thư đi kèm
Myositis-Associated Antibodies (MAA) – bệnh chồng lấp
• Anti-Ro52 – tăng nguy cơ ILD nặng
• Anti-PM/Scl, Ku, U1-RNP – overlap với xơ cứng bì, lupus, MCTD
• Yếu cơ gốc chi, CK tăng không rõ nguyên nhân
• Viêm phổi mô kẽ chưa xác định nguyên nhân
• Nghi hội chứng kháng synthetase
• Viêm cơ kèm bệnh tự miễn khác hoặc nghi ung thư