Xét nghiệm mô bệnh học thường quy cố định, chuyển, đúc, cắt, nhuộm… các bệnh phẩm kích thước ≤10cm

Xét nghiệm mô bệnh học thường quy cố định, chuyển, đúc, cắt, nhuộm… các bệnh phẩm kích thước ≤10cm

Xét nghiệm mô bệnh học thường quy cố định, chuyển, đúc, cắt, nhuộm… các bệnh phẩm kích thước ≤10cm

748,000đ
Loại mẫu:

Mẫu mô phẫu thuật nhỏ: u phần mềm, U da, ruột thừa, amidan, túi mật, u xơ tử cung, Hạch, u quái buồng trứng..

Thời gian trả kết quả (TAT):

Trước 16h00 thứ 2,5–> trả KQ 19h thứ 3,6
Sau 16h00 thứ 2 –> trả KQ 19h thứ 6
Sau 16hoo thứ 5 -> Trả KQ 19h thứ 3 tuần sau

Lưu ý:

Cố định bằng formol 10% đệm trung tính
Đảm bảo thời gian thiếu máu lạnh không quá 60 phút
Đảm bảo sử dụng lọ chứa miệng rộng.
Với bệnh phẩm lớn, lưu ý xẻ bệnh phẩm trước khi gửi mẫu, để đảm bảo tối ưu việc cố định bệnh phẩm.

Giải phẫu bệnh cung cấp các thông tin “then chốt” ảnh hưởng quyết định điều trị và tiên lượng, gồm:
– Khẳng định bản chất tổn thương ở mức tế bào/mô học (đặc biệt khi lâm sàng–hình ảnh chưa kết luận).
– Chẩn đoán xác định và phân loại u/ung thư, đánh giá grade và pTNM.
– Đánh giá sau phẫu thuật: diện cắt, xâm lấn, hạch, tổn thương kèm theo ở cơ quan cắt bỏ.
– Theo dõi bệnh lý nền/tiền ung thư hoặc tình huống nguy cơ chuyển dạng ác tính (tùy từng cơ quan).
– Khi cần xét nghiệm bổ sung trên mô (IHC/marker, FISH/đột biến gen, MSI, PD-L1… tùy bệnh cảnh) để tiên đoán đáp ứng điều trị.

Mọi bệnh phẩm phẫu thuật hoặc dịch cơ thể lấy ra khỏi cơ thể bệnh nhân đều cần được gửi xét nghiệm Giải phẫu bệnh.

Đăng ký tư vấn